Giáo an 10 ( NC - HKI)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:03' 16-12-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1,2 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I-MỤC TIÊU ÔN TẬP
1-Kiến thức :
-Các khái niệm mở đầu về :Nguyên tử ,nguyên tố hoá học , hoá trị của một nguyên tố , định luật bảo toàn khối lượng , mol , tỉ khối của chất khí , dung dịch .
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học .
-Sự phân loại các hợp chất vô cơ .
2-Kĩ năng
-Tính toán hoá học :
+Tính theo công thức hoá học .
+Tính theo phương trình hoá học .
II. CHUẨN BỊ
III. PHƯƠNG PHÁP
+Hỏi đáp .
+Hợp tác nhóm nhỏ .
IV- KIỂM TRA BÀI CŨ (Kết hợp ôn tập )
V-TIẾN TRÌNH ÔN TẬP
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

*Hoạt động 1:Nguyên tử
GV: Em hãy nêu khái niệm và đặc điểm cấu tạo của nguyên tử ?










*Hoạt động 2:Nguyên tố hoá học
GV: Em hãy nêu khái niệm nguyên tố hoá học ?

GV: Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có đặc điểm nào giống nhau ?





*Hoạt động 3:Mol
GV: Thế nào gọi là mol ? Khối lượng mol ? Thể tích mol của chất khí ? Sự chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất ?

HS:
*Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất .
(mNT = mHN) Vỏ (e) qe = 1-, me = mp
Nguyên tử qp = 1+
(q = 0 ) Hạt nhân mp = mn
(Số e = số p) (p,n) qn = 0
1 2 3 4 5 6 7…… n
*
2 8 18 32……………………2n2
HN Lớp electron .

HS:Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt p trong hạt nhân .
HS: Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau .







HS:
*Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó .
*Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó .

*Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử của chất khí .Ở ĐKTC , thể tích mol của các chất khí là 22,4 lít.



*Sự chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất :

V= 22,4 .n
Khối lượng chất (m) Lượng chất(n) Thể tích chất khí ở ĐKTC (V)

m = n.M

A = n.N



Số phân tử chất (A)


N = 6.1023 (nguyên tử hoặc phân tử )


BT:Cho 0,1 mol khí O2, tính khối lượng ; thể tích (đktc) ; số phân tử khí của lượng khí oxi đó .








*Hoạt động 4 : Hoá trị của một nguyên tố
GV: Hoá trị của một nguyên tố là gì ? Cách xác định ?







BT:Tính hoá trị của các nguyên tố :
-Cácbon trong các hợp chất :CH4 , CO , CO2 .
-Sắt trong các hợp chất : FeO , Fe2O3 .
*Hoạt động 5 : Định luật bảo toàn khối lượng
GV: Em hãy nêu định luật bảo toàn khối lượng ?
BT: Để một lượng bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn nặng hơn khối lượng bột sắt ban đầu là 3,2g. Tính thể tích khí oxi (đktc) đã phản ứng với bột sắt ? (2,24lít)
*Hoạt động 6:Tỉ khối của chất khí
GV: Tỉ khối của chất khí cho biết điều gì ? Công thức tính ?







BT:Có những chất khí riêng biệt sau :H2 , NH3 , SO2 .Hãy tính :
-Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí N2 .
-Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí .
*Hoạt động 7 : Dung dịch
GV:Độ tan của một chất trong nước là gì ? Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan ?













GV:Thế nào là nồng độ dung dịch , nồng độ mol của dung dịch ? Công thức tính ?
















*Hoạt động 8 : Củng cố :
BT
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓